Các yếu tố cấu thành thị trường sản phẩm


Thị trường


Thị trường là sự kết hợp gữa cung và cầu trong đó những người mua và

những người bán cạnh tranh bình đẳng. Số lượng người mua , người bán nhiều

hay ít phản ánh quy mô thị trường lớn hay nhỏ. Việc xác định nên mua hay nên

bán hàng hoá và dịch vụ với khối lượng và giá cả bao nhiêu do cung cầu quyết

định, Từ đó ta thấy thị trường còn là nơi thực hiện sự kết hợp chặt chẽ gữa hai

khâu sản xuất và tiêu thụ hàng hoá .

Như vậy thị trường đòi hỏi phải có : Đối tượng trao đổi là hàng hoá hay

dịch vụ, đối tượng tham gia trao đổi là người bán và người mua,điều kiện thực

hiện trao đổi là khả năng thanh toán .

Trên thực tế hoạt động cơ bản của thị trường được thể hiện qua 3 nhân

tố: Cung, cầu, giá cả. hay nói cách khác thị trường chỉ có thể ra đời tồn tại và

phát triển khi có đầy đủ 3 yếu tố:

- Phải có hàng hoá dư thừa để bán.

- Phải có khách hàng, mà khách hàng phải có nhu cầu chưa được thoả

mãn và có sức mua.

- Giá cả phải phù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng và đảm

bảo cho sản xuất kinh doanh có lãi.

Với nội dung trên cho thấy điều quan tâm của doanh nghiệp là phải tìm

ra thị trường , tìm ra nhu cầu và khả năng thanh toán của khach hàng cho sản

phẩm và dịch vụ mà mình cung ứng. Ngược lại đối với người tiêu dùng họ

phải quan tâm đến việc so sánh những sản phẩm mà nhà sản xuất cung ứng có

thoã mãn nhu cầu của mình hay không và phù hợp với khả năng thanh toán của

mình. Như vậy, các doanh nghiệp thông qua thị trường mà tìm cách giải quyết

các vấn đề :

- Phải sản xuất cái gì? Như thế nào? Cho ai?

-



Mẫu mã, kiễu cách, chất lượng như thế nào Còn người tiêu dùng thì biết



được:

- Ai sẽ đáp ứng được nhu cầu của mình?

-5-



- Nhu cầu được thoả mản đến mức nào ?

- Khả năng thanh toán ra sao?

Tất cả những câu hỏi trên chỉ có thể được trả lời chính xác trên thị

trường .Trong công tác quản lí kinh tế ,xây dung kế hoạch mà không dưạ vào

thị trường để tính toán và kiểm chứng số cung và cầu thì kế hoạch không có cơ

sở khoa học và mất phương hướng ,mất cân đối .Ngược lại ,việc tổ chức mở

rộng thị trường mà không có sự điều tiết của công cụ kế hoạch thì tất yếu dẫn

đến sự rối loạn trong hoạt động kinh doanh.

Từ đó ta thấy :sự nhận thức phiến diện về thị trường cũng như sự điều

tiết thi trường theo ý muốn chủ quan ,duy ý chí trong quản lí và chỉ đạo kinh tế

không đồng nghĩa với việc đi ngược lại các hệ thống quy luật kinh tế vốn có

trong thị trường .

1.2:Các yếu tố cấu thành của thị trường.

1.2.1:Cung hàng hoá :Là toàn bộ khối lượng hàng hoá đang có hoặc sẽ được

đưa ra bán trên thị thị trường trong một khoảng thời gian nhất định với mức

giá giá đã biết .Các nhân tố ảnh hưởng đến cung:

Các yếu tố về giá cả hàng hoá.

Các yếu tố về chi phí sản xuất.

Cầu hàng hoá.

Các yếu tố về chính trị xã hội.

Trình độ công nghệ.

Tài nguyên thiên nhiên.

Đồ thị biểu diễn đường cung có dạng :

P(giá)



S



-6-



0



Q(số lượng)



Cung hàng hoá vĩ mô-vi mô:cung hàng hoá vĩ mô gồm sản xuất trong

nước,nguồn nhập khẩu,nguồn đại lý cho nước ngoài,tồn kho đầu kỳ trong lưu

thông.ở các doanh nghiệp (vi mô)nguồn hàng gồm :Tồn kho đầu kỳ,nguồn tự

huy động,nguồn tiết kiệm và nguồn hàng từ ngoài .

1.2.2:Cầu hàng hoá :là nhu cầu có khả năng thanh toán .Các nhân tố ảnh

hưởng đến cầu:

Giá cả hàng hoá.

Thu nhập.

Cung hàng hoá.

giá cả của những mặt hàng khác có liên quan.

Các yếu tố tâm lí.

Đồ thị đường cầu có dạng:



P(giá)



D

-7-



0



Q(Lượng)



Cầu vĩ mô-vi mô:

Tổmg cầu hàng hoá vĩ mô bao gồm nhu cầu cho sản xuất trong nước,nhu

cầu cho an ninh quốc phòng ,nhu cầu cho xuất khẩu,nhu cầu cho bổ sung dự

trữ .

Tổng cầu hàng hoá vi mô là toàn bộ nhu cầu về các hàng hoá dịch vụ của

doanh nghiệp trong kì có tính đền các lượng hàng tồn kho đầu kì ,khả năng tự

khai thác và nguồn tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh.

1.2.3-Giá cả thị trường:Mức giá cả thực tế mà người ta dùng để mua và bán

hàng hoá trên thị trường ,hình thành ngay trên thị trường .Các nhân tố ảnh

hưởng đến giá cả thị trường.

Nhóm nhân tố tác động thông qua cung hàng hoá.

Nhóm nhân tố tác động qua cầu hàng hoá.

Nhóm nhân tố tác động qua sự ảnh hưởng một cách đồng thời tới cung,cầu

hàng hoá.

1.2.4-Cạnh tranh:đó là sự ganh đua sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên

thị trường nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc giành

khách hàng về phía mình .

Cạnh tranh được xem xét dưới nhiều khía cạnh :Cạnh tranh tự do,cạnh

tranh thuần tuý ,cạnh tranh hoàn hảo ,cạnh tranh độc quyền,cạnh tranh lành

mạnh và cạnh tranh không lành mạnh.

1.3-Các qui luật của thị trường.

Trên thị trường có nhiều quy luật kinh tế đan xen lẫn nhau, có quan hệ mật

thiết với nhau. Sau đây là một số qui luật quan trọng.

Qui luật giá trị:

-8-



Đây là qui kinh tế của kinh tế hàng hoá .khi nào còn sản xuất và lưu thông

hàng hoá thì quy luật giá trị còn phát huy tác dụng.Qui luật giá trị yêu cầu sản

xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở giá trị lao động xã hội cần thiết

trung bình để sản xuất và lưu thông hàng hoá và trao đổi ngang giá.Việc tính

toán chi phí sản xuất và lưu thông bằng giá trị và cần thiết bởi đòi hỏi của thị

trường của xã hội là với nguồn lực có hạn phải sản xuất được nhiều của cải vật

chất cho xã hội nhất ,hay là chi phí cho một đơn vị sản phẩm là ít nhất với điều

kiện là chất lượng sản phẩm cao.Người sản xuất kinh doanh là có chi phí lao

động xã hội cho một đơn vị sản phẩm thấp hơn trung bình thì người đó có

lợi,ngược lại có chi phí cao thì khi trao đổi sẽ không thu được giá trị đã bỏ

ra ,không có lợi nhuận và phải thu hẹp sản xuất hoặc kinh doanh. Đây là yêu

cầu khắt khe buộc người sản xuất.

Người kinh doanh phải tiết kiệm chi phí ,không ngừng cải tiến công nghệ

kĩ thuật,đổi mới sản phẩm ,đổi mới kinh doanh-dịch vụ để thoả mãn tốt nhất

nhu cầu của khách hàng để bán được nhiều hàng hoá và dịch vụ.

Quy luật cung cầu:

Cung cầu hàng hoá dịch vụ không tồn độc lập, riêng rẽ mà thường xuyên

tác động qua lại với nhau trong cùng một thời gian. Trên thị trường , quan hệ

cung cầu là quan hệ cơ bản, thường xụyên lặp đi lặp lại khi tăng khi giảm tạo

thành quy luật trên thị trường . Khi cung gặp cầu giá cả thị trường được xác lập

tại điểm Eo



-9-



P



S



Po



Eo



D

0

Qo

Q

Tuy nhiên, điểm E o luôn bị thay đổi do tác động của lực cung và lực cầu

trên thị trường . Khi cung lớn hơn cầu giá sẽ giảm, ngược lại khi cầu lớn hơn

cung thì giá sẽ tăng lên. Giá ở Eo chỉ là tạm thời, nó luôn luôn thay đổi.Sự thay

đổi trên là do các nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp tác động đến cung- cầu

cũng như kỳ vọng của người sản xuất, người kinh doanh, khách hàng.

- Quy luật thặng dư:

Yêu cầu hàng hoá bán ra phải bù đắp được chi phí sản xuất và lưu thông

đồng thời phải có một khoản lợi nhuận đẻ tái sản xuất sức lao động và tái sản

xuất mở rộng.

- Quy luật cạnh tranh:

Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, có nhiều người mua và

người bán với lợi ích kinh tế khác nhau thì việc cạnh tranh giữa những người

mua và người bán tạo nên sự vận động của thị trường và trật tự thị trường.

Cạnh tranh mang tính bình đẳng trước pháp luật.

Trong các quy luật trên, quy luật giá trị là quy luật cơ bản của sản xuất

hàng hoá .Quy luật giá trị được biểu hiện thông qua giá cả thị trường .

1.4: Các tiêu thức cơ bản phân loại thị trường .

Sự phân loại thị trường là cần thiết là khách quan để nhận thức những đặc

điểm chủ yếu của tong thị trường .Mỗi cách phân loại có một ý nghĩa khác

- 10 -



nhau đối với quá trình kinh doanh.

1.4.1: Căn cứ vào nguồn gốc sản xuất hàng hoá .Người ta phân thành: thị

trường hàng công nghiệp và thị trường hàng nông- lâm- ngư nghiệp.

Thị trường hàng công nghiệp bao gồm hàng công nghiệp khai thác và công

nghiệp chế biến, công nghiệp chế tạo.

Thị trường hàng nông- lâm- ngư nghiệp bao gồm các mặt hàng thực phẩm,

hàng tiêu ding.

1.4.2: Căn cứ vào công dụng hàng hoá .Người ta chia thành:

Thị trường hàng tư liệu sản xuất .

Thị trường hàng tiêu dùng.

1.4.3: Căn cứ vào nơi sản xuất : Người ta chia thành thị trường hàng hoá sản

xuất trong nước và thị trường hàng hoá xuất nhập khẩu.

1.4.4: Căn cứ vào khối lượng hàng hoá tiêu thụ trên thị trường :Người ta chia

thành thị trường chính, thị trường phụ, thị trường nhánh và thị trường mới.

1.4.5: Căn cứ vào vai trò của người mua và người bán trên thị trường . Người

ta chia thành thị trường người mua và thị trường người bán.

1.4.6: Căn cứ vào sự phát triển của thị trường người ta chia thành: thị trường

hiện tại và thị trường tiềm năng.

Thị trường hiện tại là thị trường đang tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của

mình, khách hàng đã quen thuộc và đã có sự hiểu biết lẫn nhau.

Thị trường tiềm năng là thị trường có nhu cầu nhưng chưa được khai thác,

rất giầu tiềm năng.

1.4.7: Căn cứ vào phạm vi của thị trường người ta chia thành: Thị trường quốc

tế, thị trường khu vực, thị trường trong nước, thị trường địa phương

1.5: Chức năng của thị trường :



- 11 -



Thị trường có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia

, nó phản ánh trình độ phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia. Trên thị

trường ,giá cả hàng hoá và các nguồn lực về tư liệu sản xuất , sức lao động

Luôn luôn biến động nhằm đảm bảo các nguồn lực có hạn được sử dụng để sản

xuất đúng những hàng hoá , dịch vụ mà xã hội có nhu cầu. Thị trường là khách

quan , từng doanh nghiệp không có khả năng thay đổi thị trường . Nó phải dựa

trên cơ sở nhận biết nhu cầu xã hội và thế mạnh kinh doanh của mình mà có

phương án kinh doanh phù hợp với đòi hỏi thị trường .

1.5.1Chức năng thừa nhận

Thị trường là nơi gặp gỡ giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng trong quá

trình trao đổi hàng hoá , doanh nghiệp đưa hàng hoá của mình vào thị trường

với mong muốn chủ quan là bán được nhiều hàng hoá với giá cả sao cho bù

đắp được mọi chi phí bỏ ra và có lợi nhuận , người tiêu dùng tìm đến thị

trường để mua những hàng hoá đúng công dụng , hợp thị hiếu và có khả năng

thanh toán theo mong muốn của mình . Trong quá trình diễn ra sự trao đổi ,

mặc cả trên thị trường giữa hai bên về một hàng hoá nào đó sẽ có hai khả

năng : Thừa nhận hoặc không thừa nhận , tức là có thể loại hàng hoá đó không

phù hợp với công dụng và thị hiếu của người tiêu dùng , trong trường hợp này

quá trình tái sản xuất sẽ bị ách tắc không thực hiện được . Ngược lại , trong

trường hợp thực hiện chức năng chấp nhận , tức là đôi bên đã thuận mua vừa

bán thì quá trình tái sản xuất được giải quyết .

1.5.2Chức năng thực hiện.

Chức năng thực hiện thể hiện ở chỗ thị trường là nơi diễn ra các hành vi

mua bán . Nười ta thường cho rằng thực hiện về giá trị là quan trọng nhất

nhưng sự thực hiện về giá trị chỉ xây ra khi giá trị sử dụng được thực hiện. Ví

dụ: Hàng hoá dù sản xuất với chi phí thấp mà không phù hợp với thị hiếu tiêu

dùng thì vẫn không bán được . Thông qua chức năng thực hiện của thị trường ,

- 12 -



các hàng hoá hình thành nên giá trị trao đổi , làm cơ sở cho việc phân phối các

nguồn lực .



1.5.3-Chúc năng điều tiết .

Thông qua sự hình thành giá cả dưới tác động của qui luật giá trị và quy

luật cạnh tranh trong quan hệ cung cầu hàng hoá mà chức năng điều tiết của thị

trường được thể hiện một cách đầy đủ .

Ta biết rằng số cung được tạo ra từ nhà sản xuất và số cầu được hình thành

từ người tiêu dùng ,giữa hai bên hoàn toàn không có quan hệ với nhau mà quan

hệ ấy chỉ thể hiện khi diễn ra quá trình trao đổi ,quan hệ giữa cung và cầu cũng

bộc lộ .Việc giải quyết quan hệ giữa số cung và số cầu nhằm đảm bảo quá trình

tái sản xuất diễn ra ,được thể hiện thông qua sự đánh giá trên thị trường giữa

đoi bên .Trong quá trình định giá chức năng điều tiết của thi trường đựoc thể

hiện thông qua sự phân bổ lực lượng sản xuất từ ngành này sang ngành khác

,từ khu vực này sang khu vực khác đối với người sản xuất ,đồng thời hướng

dẫn tiêu dùng và hưóng dẫn cơ cấu tiêu dùng đói với người tiêu dùng .

1.5.4-Chức năng thông tin.

Chức năng thông tin thể hiện ở chổ nó chỉ ra cho người sản xuất ,biết

nên sản xuất hàng hoá nào ,khối lượng bao nhiêu ,nên tung ra thị trừơng

ở thời điểm nào,nó chỉ ra cho ngừi tiêu dùng biết nên mua một loai hàng

hoá hay mua một mặt hàng thay thế nào đó hợp với nhu cầu .

Chức năng này hình thành là do trên thị trường có chứa đựng các thông tin

về tổng số cung và tổng số càu ,cơ cáu của cung cầu ,quan hệ cung cầu của

từng loại hàng hoá,chi phí sản xuất ,giá cả thị trường ,chất lượng sản phẩm ,các

điều kiện tìm kiếm và tập hợp các yếu tố sản xuất và phân phối sản phẩm .đó là

- 13 -



những thông tin cần thiết để người sản xuất và người tiêu dùng ra các quyết

định phù hợp với lợi ích của mình .

Trong công tác quản lí nền kinh tế thị trường ,vai trò tiếp cận thông tin từ

thi trường đã quan trọng song việc chọn lọc thông tin và xử lí thông tin là công

việc quan trọng hơn nhiều .đưa ra những quyết địng chính xác nhằm thúc đẩy

sự vận hành của mọi hoạt động kinh tế trong cơ chế thi trường tuỳ thuộc vào

độ chính xác của việc sàng lọc và xử lí thông tin .

1.6-Kinh doanh theo cơ chế thị trường.

Để đạt được mục đích cuói cùng là lợi nhuận ,mỗi doanh nghiệp đều có

những hướng đi riêng cho mình .Trong hoạt động kinh doanh của mình các

doanh nghiệp tự đặt ra cho mình những mục tiêu gần ,có khả năng thực hiện

lớn nhất sẽ được ưu tiên ở vị trí hàng đầu .

Để thực hiên việc mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệphoạt động trong

cơ chế thị trường phải tuânthủ những nguyên tắcsau :

Sản xuất và kinh doanh những hàng hoá và dịch vụ có chất lượng tốt đáp

ứng được nhu cầu của khách hàng.

Trong kinh doanh khi làm lợi cho mình đồng thời phải làm lợi cho khách

hàng .

Tìm kiếm thị trường đang lên và chiếm lĩnh thị trường nhanh chóng.

Nhận thức và nắm được nhu cầu của thị trường để đáp ứng đầy đủ .

Trong nền khinh tế thị trường mọi hoạt động kinh doanh hàng hoá dịch vụ

đều phải trả lời và giải quyết 3 câu hỏi : Sản xuất caí gì ?Như thế nào ?Cho ai

2-Vai trò của thị trường.

2.1-Sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ trên thị trường .

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì bất kì một doanh nghiệp nào tham

gia vào thị trường củng có mục đích là bán được nhiều sản phẩm và kiếm được

mhiều lợi nhuận nhất .Điều này có nghĩa là sản phẩm của doanh mghiệp tất

- 14 -



yếu phải được trên thị trường .Các doanh nghiệp muốn duy trì và phát triển thì

pghải thực hiên cho được vấn đề tái sản xuất mở rộng ở cả 4 khâu :Sản xuất ,

phân phối trao đổi và tiêu dùng .Điều này cho thấy muốn cho 4 khâu này hoạt

động thông suốt thì sản phẩm của doanh nghiệp nhất thiết phải được tiêu thụ

trên thị trường .vậy thị trường có vai trò lưu thông hàng hoá

2.2-Vị trí của thị trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường ,thị trường có vai trò trung tâm .nó vừa là mục

tiêu của nhà sản xuất kinh doanh vừa là môi trường của hoạt động sản xuất

kinh doanh hàng hoá .Quá trình sản xuất bao gồm 4 khâu :Sản xuất ,phân

phối ,trao đổi và tiêu dùng thì thị trường sản phẩm bao gồm 2 khâu phân phối

và trao đổi .Đây là những khâu trung gian vôi cùng cần thiết là cầu nối giữa

sản xuất và tiêu dùng .

Thị trường tiêu thu sản phẩm của doanh nghiệp là thị trường mà ở đó

doanh nghiệp giữ vai trò là người bạn .Nó là bộ phận trong tổng thể thị trường

của ngành và nền kinh tế .

Cụ thể vai trò của thị trường hàng hoá trong hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp thể hiện ở các mặt sau:

Thị trường là nơi tiêu thụ hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp.

Thi tường định hướng cho hoạt động sản xuất kinh doanh .Các nhà sản

xuất căn vào mối quan hệ giữa người mua và người bán để giải quyết các vấn

đề kinh tế cơ bản .

Thị trường chính là thước đo để đánh giá ,kiểm tra ,chứng minh tính đúng

đắn của các chủ trương ,chiến lược ,kế hoạch và các biện pháp sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp .

Thị trường gắn doanh nghiệp với tổng thể nền kinh tế và có khả năng hoà

nhập vào nền kinh tế thế giới .

- 15 -