Cargo ISM Endorsement là gì


Hỏi ĐápLà gì


- 18 -
có nghĩa vụ trả phần tiền chênh lệch giữa số tiền phải bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm và số tiền mà người được bảo hiểm đã nhận từ người thứ ba.

1.5 KHÁI NIỆM BẢO HIỂM HÀNG HĨA XUẤT NHẬP KHẨU


1.5.1 Các loại hình và điều kiện bảo hiểm phổ biến


Đối tượng của bảo hiểm hàng hóa vận chuyển là hàng hóa xuất, nhập khẩu hoặc hàng hóa vận chuyển trong nước được chuyên chở bằng tàu biển. Có thể mở rộng
cho cả hàng hóa vận chuyển nối tiếp bằng đường bộ, đường sông hoặc đường hàng khơng.
Đối với bảo hiểm hàng hóa vận chuyển, hiện nay các công ty bảo hiểm đang khai thác chủ yếu 2 loại hình bảo hiểm:
 Bảo hiểm hàng hóa xuất, nhập khẩu   Bảo hiểm hàng vận hóa chuyển nội địa
Tuy nhiên, bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa chiếm tỷ trọng rất bé so với bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu chỉ khoảng hơn 15 và áp dụng điều khoản bảo
hiểm riêng nên bài viết này chỉ tập trung đề cập đến mảng bảo hiểm hàng hóa XNK. Các bộ  điều khoản bảo hiểm hàng hóa của Hiệp hội các nhà bảo hiểm London
Institute Cargo Clauses  ICC, bao gồm:   Các bộ điều khoản chính: ICC A, B, C 1982
 Các bộ  điều khoản chuyên dụng: Frozen food, frozen meet, Coal, Natural Rubber, Bulk oil clauses...
 Các bộ điều khoản phụ: War, Strikes 1982, Cargo ISM endorsement...

1.5.2  Cách tính phí bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu


1.5.2.1 Ngun tắc chung


Tỷ lệ phí bảo hiểm : R = Tỷ lệ phí gốc + tỷ lệ phí phụ
Tỷ lệ phí gốc: Tỷ lệ phí bảo hiểm cho lơ hàng theo biểu phí của từng cơng ty Tỷ lệ phí phụ: các tỷ lệ phí tuyến, chuyển tải, tàu già
các tỷ lệ phí bảo hiểm chiến tranh, đình cơng bạo động các tỷ lệ phí mở rộng thêm rủi ro phụ...
Trần Anh Đào  Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO
- 19 -

1.5.2.2 Cơng thức tính phí bảo hiểm


Số tiền bảo hiểm được tính theo đúng cơng thức được quốc tế công nhận
CIF C F
1 R =
+
Hoặc
CI C
1 R =

Trong đó: C Cost: giá hàng, F Freight: cước phí vận tải và R Rate: tỷ lệ phí
Phí bảo hiểm = số tiền bảo hiểm x R
+  Số tiền bảo hiểm có thể là CIFCIF + 10 trong trường hợp khách hàng mua bảo hiểm cả phần phí bảo hiểm, hoặc
+  Số tiền bảo hiểm có thể là FOB FOB + 10 hoặc CFCF + 10 trong trường hợp khách hàng không mua bảo hiểm phần phí
bảo hiểm

1.5.3 Các rủi ro được bảo hiểm


Tóm tắt các rủi ro được bảo hiểm theo Bộ điều khoản ICC A, B và C 1.1.82
C B
A TỔN THẤT TỔN HẠI HỢP LÝ QUI CHO:
 Cháy, nổ   Tàu thuyền mắc cạn, nằm cạn, chìm, lật
 Phương tiện vận tải lật hay trật đường rầy   Đâm va của tàu, thuyền, phương tiện vận tải với
vật thể khác không phải là nước   Dỡ hàng tại cảng lánh nạn
TỔN THẤT TỔN HẠI GÂY RA BỞI:
 Hy sinh tổn thất chung   Vứt hàng xuống biển
 Đóng góp tổn thất chung   Trách nhiệm đâm va trên cơ sở đâm va hai tàu
đều có lỗi   Động đất, núi lửa phun, sét
 Nước biển, sông hồ tràn vào tàu, thuyền, phương tiện vận tải, container, nơi để hàng
Cuốn xuống biển
 Thời tiết xấu heavy weather   Manh động barratry, hành động manh tâm
malicious acts   Cướp biển piracy
 Các rủi ro đặc biệt extraneous risks
Trần Anh Đào  Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO
- 20 -

1.6 KHÁI NIỆM BẢO HIỂM TÀU BIỂN