Định mức chi phí xử lý nước thải


Hiện nay, với mức độ gia tăng về mật độ và quy mô các cơ sở trường học (Cấp II, Cấp II, Đại học), các cơ sở y tế, bên cạnh các hoạt động cơ bản của con người, quá trình hoạt động, nâng cấp tại các đơn vị cũng có thêm nhiều các nguồn thải phức tạp hơn, như nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh, căng tin, nhà ăn, các cửa hàng dịch vụ bên trong, nước thải từ các phòng thí nghiệm. Các loại nước thải, chất thải này, nếu không được xử lý trước khi thải ra môi trường sẽ gây tác động không nhỏ đến môi trường xung quanh cũng như đời sống của cộng đồng. Vậy khi đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải của các cơ sở này, cần chú ý các điều gì? Hãy cùng các chuyên gia VINACEE liệt kê các yêu tố cơ sở giúp xây dựng định mức, dự toán chi phí công trình xử lý nước thải tại các cơ sở này nhé.

1. Các quy định chung của nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng

Thực hiện đầu tư công, đầu từ các hạng mục trong các công trình có sử dụng ngân sách nhà nước, thì chi phí đầu tư xây dựng công trình cần tuân thủ các quy định quản lý của nhà nước theo một số các văn bảng luật và dưới luật như:

- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019;

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

- Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc Hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;

- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về Quản lý vật liệu xây dựng;

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dưng;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; -

 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

- Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 14/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng;

- Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017 về Hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07/11/2019 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước;

- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;

- Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng.

Định mức chi phí xử lý nước thải

Chi phí đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, giá trị thanh toán quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.

- Chi phí đầu tư xây dựng được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của nhà nước.

- Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường.

- Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào đưa công trình vào khai thác sử dụng.

2. Các quy định của địa phương và và chỉ số giá của địa phương

Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian, địa điểm, làm cơ sở xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình và quản lí chi phí đầu tư xây dựng.

Định mức chi phí xử lý nước thải

Chỉ số giá xây dựng theo loại công trình là chỉ tiêu phản ảnh mức độ biến động giá xây dựng của loại công trình theo thời gian; Chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí gồm: chỉ số giá phần xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí xây dựng của công trình theo thời gian; chỉ số giá phần thiết bị là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí thiết bị của công trình theo thời gian; chỉ số giá phần chi phí khác là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của một số loại chi phí như quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng công trình và chi phí khác của công trình theo thời gian.

Chỉ số giá xây dựng theo loại vật liệu xây dựng chủ yếu là chỉ tiêu phản ánh biến động giá của loại vật liệu xây dựng chủ yếu theo thời gian. Đối với công trình xây dựng cụ thể, việc tính toán toàn bộ hay một số các chỉ số giá nêu trên thì tùy thuộc mục đích, yêu cầu của công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

3. Các yếu tố cấu thành sản phẩm công nghệ

Bao gồm các yếu tố chính như:

  • Đặc điểm tính chất nước thải: Đây là yếu tố quan trọng, trong việc hình thành lên một công nghê xử lý chất thải, nước thải, trước tiên chúng ta cần biết được tính chất, đặc điểm của nước thải và phân tích rồi đưa ra công nghệ để xử lý nước thải
  • Yếu tố lựa chọn công nghệ: Việc lựa chọn một công nghệ phù hợp với loại nước thải cần xử lý rất quan trọng nhưng cũng cần phải phù hợp với mức đầu tư của chủ đầu tư nên khi lựa chọn công nghệ phù hợp mà dự án cần quan tấm đến 2 vấn đề này
  • Yếu tố lựa chọn thiết bị: Việc lựa chọn thiết bị xử lý cần phải lựa chọn thiết bị đáp ứng đủ công suất xử lý cho một hệ thống xử lý nước thải, và nó cũng đóng vai trò khá quan trọng trong việc quyết định tính hiệu quả của hệ thống
  • Yếu tố nguyên vật liệu cấu thành: Tùy vào lựa chọn của chủ đầu tư, để lựa chọn nguyên liệu cấu thành composite hay xây bằng gạch hay bê tông cốt thép thì sẽ hình thành lên công nghệ.

4. Các yếu tố cấu thành sản phẩm dịch vụ - nguồn gốc hàng hóa, công nghệ 

Việc đựa ra các dịch vụ tốt cho một sản phẩm cũng sẽ quyết định trong việc định giá cho một sản phẩm hệ thống xử lý nước thải.

Các dịch vụ có thể là: Chế độ bảo hành, thời gian bảo hành, bảo dưỡng thiết bị định kỳ, các chế độ ưu đãi khác, Hỗ trợ, hướng dẫn vận hành, Kiểm tra định kỳ nước thải giúp chủ đầu tư.

5. Các yếu tố khác có liên quan đặc điểm địa lý

+ Để định mức giá cho một hệ thống xử lý nước thải cũng cần phải quan tâm đến đặc điểm địa lý của dự án.

+ Dự án ở những nơi xa so với nhà thầu thì chi phí sẽ cao hơn vì phải hỗ trợ cho các cán bộ đi lại, ăn ở.

+ Nếu dự án xây dựng hệ thống bằng modun chế tạo sẵn, thì chi phí vận chuyển sẽ càng cao khi dự ở càng xa

Kết luận: Như vậy để xây dựng Định mức/ dự toán chi tiết cho một hệ thống Chúng ta cần biết 5 yếu tố trên để có thể định mức giá hợp lý cho một hệ thống xử lý nước thải.

LIÊN HỆ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ KHI BẠN ĐANG QUAN TÂM VỀ SẢN PHẨM 

KS Nguyễn Văn Thanh (Holine: 0837145888) ThS. Nguyễn Hữu Tuyên (0942226986)

Công ty CP Kỹ thuật Môi trường và Xây dựng VINACEE Việt Nam

Địa chỉ: Đội 1 Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội

Cơ sở 2: Số 2 Ngõ 1295, Giải Phóng, Hoàng Liệt, Q Hoàng Mai, TP  Hà Nội.

Điện thoại liên hệ: 0942226986,  E-mail:

Một số hình ảnh cung cấp, sản phẩm dịch vụ VINACEE cho đối tác, khách hàng.

Định mức chi phí xử lý nước thải
Định mức chi phí xử lý nước thải

Định mức chi phí xử lý nước thải

Khi các công ty sản xuất công nghiệp muốn đầu tư hệ thống xử lý nước thải cho các nhà máy hiện có, họ cần xem xét điều gì? Điều trước tiên họ muốn biết là “chi phí xử lý nước thải là bao nhiêu?” Quá trình xử lý nước thải mang tính phức tạp và đặc thù riêng rất cao. Do đó có nhiều yếu tố cần đưa vào cân nhắc để chọn được giải pháp phù hợp. Hãy cũng chúng tôi xem một hệ thống xử lý nước thải điển hình có thể bao gồm những gì? Và phân tích các yếu tố chính trong hệ thống và cách mà những yếu tố này làm biến động chi phí.

Một trong những yếu tố lớn nhất xác định chi phí của hệ thống xử lý nước thải là các thiết bị được trang bị trong hệ thống.

Dưới đây là 5 câu hỏi quan trọng cần đặt ra khi đầu tư hệ thống xử lý nước thải:

• Nhà máy có tạo ra lượng nước thải có chất hữu cơ (nhu cầu ôxy sinh hóa – BOD), hàm lượng Nito (TN), hàm lượng photpho (TP), hàm lượng dầu mỡ cao?

• Quy trình sản xuất của nhà máy có làm ô nhiễm nước thải với các chất rắn lơ lửng (TSS) cao và kim loại như kẽm, sắt, chì và niken không?

• Bạn có thấy nồng độ cao của các chất ô nhiễm vô cơ (nhu cầu oxy hóa học-COD) không?

• Nước thải từ Nhà máy thải ra có thay đổi pH (tính kiềm hay axit)?

Thiết bị đầu tư cho hệ thống có cần hiện đại, sản xuất từ các nước tiên tiến hay các nước đang phát triển?

Tất cả những yếu tố này sẽ xác định loại hệ thống xử lý nước thải cần thiết và chi phí cần thiết để đầu tư.

Nếu nhà máy của bạn có chế độ xả thải liên tục với lưu lượng thấp, chi phí vốn đầu tư sẽ thấp hơn rất nhiều so với hệ thống xử lý nước thải có chế độ xả thải không ổn định với lưu lượng lớn.

Một yếu tố nữa cần xem xét là thời gian vận hành của hệ thống trong ngày. Nếu nhà máy của bạn vận hành trong một khoảng thời gian xử lý ngắn (8 giờ hoặc 12 giờ thay vì 24 giờ) khi đó lưu lượng xử lý cho một giờ sẽ tăng lên kéo theo chi phí thiết bị sẽ cao hơn.

Các yếu tố trên sẽ ảnh hưởng nhiều đến chi phí đầu tư hệ thống xử lý nước thải. Vì vậy hãy chắc chắn rằng bạn đã xác định được thông số này theo cách hợp lý nhất để có được khái toán chi phí chính xác cho hệ thống. Bạn cần làm rõ những yếu tố này với công ty thiết kế và xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho bạn.

Ví dụ: Một hệ thống được thiết kế để hoạt động 12 giờ sẽ có chi phí cao hơn từ 40% đến 60% so với hệ thống hoạt động 24 giờ

Khi lập kế hoạch xây dựng bất kỳ hệ thống xử lý nước thải nào, kích thước thiết kế của hệ thống sẽ ảnh hưởng đến chi phí. Vì thế cần ghi nhớ rằng vị trí nhà máy cũng có thể là yếu tố ảnh hưởng đến chi phí.

Ví dụ: nếu mặt bằng rất đắt đỏ tại khu vực đặt nhà máy của bạn, cần cân nhắc một thiết kế hệ thống với công nghệ hiện đại để chiếm ít diện tích hơn.

Một điều quan trọng khác cấu thành chi phí là giá thành lắp đặt. Giá nhân công sẽ thay đổi theo địa điểm. Do đó cần chú ý lắp đặt hệ thống và tính đến yếu tố này khi dự trù kinh phí. Ở những khu vực có chi phí lắp đặt cao, bạn có thể cân nhắc áp dụng hệ thống mô-đun lắp đặt sẵn thay vì xây dựng các bể xử lý tại chỗ.

Định mức chi phí xử lý nước thải
Module xử lý lắp đặt sẵn 20m3/ngày tại Công ty Cảng Sài Gòn

Khi nói đến mức độ tự động hóa hệ thống xử lý nước thải, có hai phương thức cơ bản như sau:

  • Đầu tiên là mức độ tự động hóa cao đòi hỏi rất ít sự can thiệp của con người. Phương thức này có thể loại bỏ sai sót liên quan đến việc vận hành thiết bị. Và hiển nhiên phương án này sẽ tốn kém khi đầu tư. Đó là chi phí đầu tư ban đầu vào các bảng điều khiển tự động tinh vi và thiết bị đi kèm. Nhưng khi vận hành, chi phí nhân công thường xuyên sẽ ít đi.
  • Phương thức thứ hai liên quan đến mức độ tự động hóa thấp hơn. Chi phí đầu tư cũng thấp hơn nhưng phụ thuộc nhiều hơn vào nhân lực vận hành. Điều này có thể dẫn đến tốn kém chi phí nhiều hơn cho nhân công về lâu dài.

Do đó, bạn cần xem xét việc sẵn có của nhân lực, cũng như hiệu quả mang lại cho công ty của bạn. Từ đó có thể giúp bạn quyết định xem liệu có nên đầu tư vào các hệ thống điều khiển tốn kém hơn hay không.

Định mức chi phí xử lý nước thải
Trạm xử lý nước thải Tự động hóa cao

Nếu bạn áp dụng hệ thống xử lý nước thải chế tạo sẵn, điều này thường sẽ tiết kiệm khoảng ba tháng thi công xây dựng. Đôi khi cùng mức chi phí thấp hơn. Khi hệ thống của bạn được chế tạo tại các cơ sở sản xuất và các xưởng chế tạo lắp ráp thì sẽ có nhiều lợi ích. Như là đội ngũ ở đó sẽ có hiểu biết sâu hơn về loại hệ thống xử lý mà họ đang sản xuất. Điều này dẫn đến quá trình chế tạo nhanh chóng và hiệu quả so với thi công xây dựng tại chỗ.

Đôi khi bạn thuê một đội thi công sẽ cần có khoảng thời gian để thích ứng với công việc, từ đó có thể tăng thêm thời gian hoặc chi phí cho một dự án.

Định mức chi phí xử lý nước thải
Một hệ thống chế tạo sẵn lắp tại Showrom Huyndai

NAVITECHCO chuyên về các loại hệ thống “chìa khóa trao tay”, hệ thống chế tạo sẵn. Để biết thêm thông tin về những sản phẩm của chúng tôi, bạn có thể liên hệ với chúng tôi.

Đối với những nhà máy ở các tỉnh xa nơi sản xuất, bạn có thể tính thêm khoảng 3-5% chi phí của thiết bị. Đây là chi phí vận chuyển hệ thống xử lý nước đến nhà máy của bạn. Con số này có thể khác nhau tùy thuộc vào thời điểm trong năm lúc bạn mua hệ thống, đồng thời phải kể đến địa điểm nhà máy của bạn so với địa điểm sản xuất hệ thống.

Khi tìm mua hệ thống, bạn nên kiểm tra với nhà sản xuất, để xem liệu họ có các cơ sở chế tạo gần với địa điểm nhà máy của bạn hay không, để tiết kiệm chi phí vận chuyển.

Bạn phải chi một số tiền nhất định để đầu tư ban đầu. Và bạn cũng nên nhớ rằng hệ thống xử lý nước thải theo công nghệ nào cũng phải tính đến yếu tố chi phí vận hành hệ thống theo thời gian. Đối với các quyết định như thế này, bạn cần phải cân nhắc ưu và nhược điểm của chi phí đầu tư ban đầu và chi phí đầu tư vận hành dài hạn. Một hệ thống có chi phí đầu tư ban đầu rất thấp nhưng chi phí vận hành dài hạn lại rất cao thì nên cân nhắc nhiều.

Bạn có thể yêu cầu Nhà cung cấp phân tích chi phí vận hành dài hạn. Để công ty của bạn có thể lập kế hoạch trước cho chi phí vận hành trong vòng đời của dự án xử lý nước thải. Điều này có thể giúp bạn cân nhắc xem liệu bạn muốn đầu tư nhiều hơn cho hệ thống của bạn ngay từ ban đầu hay phân bổ theo thời gian.

Một hệ thống xử lý nước thải thuần túy về xử lý vi sinh (nước thải thực phẩm, nước thải sinh học,….) thường có chi phí vận hành khá thấp – khoảng 5.000 đồng – 10.000 đồng cho 1m3 nước thải. Trong khi xử lý bằng hóa học (nước thải xi mạ, nước thải nhuộm,….) thường có chi phí vận hành khá cao – khoảng 10.000-30.000 đồng cho 1m3 nước thải.

Khi đầu tư một hệ thống xử lý nước thải, bạn cũng không nên bỏ sót các chi phí và lệ phí tiềm tàng. Ví dụ:

  • Sẽ có bất kỳ khoản thuế nào đối với hệ thống xử lý hoặc chi phí mua sắm bổ sung thiết bị không?
  • Hệ thống xử lý dự kiến ấy có tác động gì đối với chi phí tiện ích (điện, nước…)?
  • Liệu có các chi phí hoặc giấy phép liên quan đến quy định về môi trường?
  • Có các thí nghiệm phân tích tuân thủ chất lượng nước mà bạn phải trả thêm?

Điều quan trọng là phải hiểu và xem xét đến bất kỳ chi phí hoặc lệ phí tiềm ẩn nào bạn có thể phải chịu. Ví dụ, khu vực của bạn có lệ phí kết nối để xả nước thải đã xử lý không? Để biết thêm thông tin về các lệ phí kết nối vào hệ thống xả thải có thể có trong khu vực của bạn, hãy liên hệ với các ban quản lý khu công nghiệp của bạn. Nhiều trường hợp, lệ phí này được dựa trên khối lượng nước mà nhà máy của bạn thải ra và chất lượng nước thải.

Ngoài ra còn có yêu cầu giám sát thường xuyên quá trình xả nước thải qua xử lý theo thời gian. Bạn sẽ cần làm một số loại giấy phép để xả nước qua xử lý ra môi trường như: Giấy phép xả thải, giấy phép hoàn thành công trình xử lý môi trường. Việc không tuân thủ các quy định tại địa phương có thể dẫn đến tiền phạt nặng.

Cũng cần xem xét sẽ có các chi phí để xử lý chất thải thứ sinh do hệ thống tạo ra, như là bùn thải, chất thải rắn,….. Với các quy định nghiêm ngặt về môi trường hiện nay, bạn cần phải xử lý chất thải để có thể cô đặc và vận chuyển đến công ty xử lý bên thứ ba. Ví dụ như sử dụng bể nén bùn, sân phơi bùn, máy  ép bùn, …..

Định mức chi phí xử lý nước thải
Máy ép bùn dạng băng tải

Nói chung, các giải pháp hệ thống xử lý nước thải và cơ cấu chi phí khá phức tạp. Mỗi nhà máy có một mức độ ô nhiễm của nước thải khác nhau, và điều kiện thi công cũng khác nhau. Dó đó công đoạn khảo sát thiết kế hệ thống xử lý nước thải là rất quan trọng, phải được thực hiện kỹ lưỡng.

Chi phí đầu tư xây dựng hệ thống cũng không có một giá thành chuẩn. Mặc dù vậy nhưng nhiều doanh nghiệp muốn có được con số để dự trù ngân sách. Do đó Navitechco cố gắng tổng hợp chi phí đầu tư (bao gồm thiết kế, xây dựng, lắp đặt, chuyển giao,….) để xử lý cho 1m3 nước thải các ngành nghề tiêu biểu. Tùy theo lưu lượng xả thải hàng ngày, bạn có thể ước tính chi phí đầu tư ban đầu của mình. Tuy nhiên, bạn nên lưu ý đơn giá này chỉ có tính tương đối, chỉ để tham khảo, và được áp dụng cho công trình trên 100 m3 nước thải/ngày.

STTLOẠI NƯỚC THẢICHI PHÍ XỬ LÝ ĐẦU TƯ (VND/M3)
1Nước thải sinh hoạt (đã qua bể tự hoại)5.000.000-7.000.000
2Nước thải Canteen6.000.000-8.000.000
3Nước thải bệnh viện8.000.000-10.000.000
4Nước thải dược phẩm10.000.000-12.000.000
5Nước thải chăn nuôi6.000.000-8.000.000
6Nước thải giết mổ6.000.000-8.000.000
7Nước thải dệt nhuộm15.000.000-17.000.000
8Nước thải xi mạ, sơn tĩnh điện10.000.000-12.000.000
9Nước thải thủy sản8.000.000-10.000.000
10Nước thải thực phẩm8.000.000-12.000.000