Hạn mức tín dụng doanh nghiệp là gì


Hỏi ĐápLà gì

Cách tính hạn mức tín dụng dùng để xác định hạn mức tín dụng cho doanh nghiệp hoặc cá nhân trong khoản vay ngắn hạn. Thông thường công thức hạn mức tín dụng sẽ bằng nhu cầu vốn lư động trừ cho vốn chủ sở hữu tham gia. Tuy nhiên, để xác định hạn mức tín dụng chính xác thì nhân viên tín dụng sẽ thẩm định các yếu tố về tài sản và nguồn vốn của người đi vay.

Không hẳn nhiều người biết rõ về hạn mức tín dụng là gì, cách tính hạn mức tín dụng như thế nào để biết được mức vay của mình là bao nhiêu. Bài viết sau đây sẽ làm rõ giúp bạn.

Mục lục

Hạn mức thẻ tín dụng là số tiền tối đa mà bạn có thể thanh toán bằng thẻ tín dụng mà không bị phạt. Điều này có nghĩa là nếu bạn sử dụng vượt hạn mức sẽ có khả năng trả thêm phí.

Hạn mức thẻ tín dụng được ngân hàng quy định dựa vào lịch sử tín dụng, thu nhập, tài sản đảm bảo hoặc uy tín của bạn ngay lúc xét duyệt. Ngoài ra, mỗi loại thẻ tín dụng sẽ có hạn mức khác nhau tùy vào mục đích của thẻ. Ví dụ như thẻ tín dụng cơ bản có hạn mức dưới 100 triệu đồng, trong khi thẻ tín dụng đen có hạn mức lên đến hàng tỷ đồng.

Nếu áp dụng phương pháp tính toán hạn mức tín dụng có thể hạn chế rủi ro về tín dụng trong việc quản trị tài chính. Đây là phương pháp phổ biến nhất để dùng làm giải pháp cho các bài luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro tín dụng

2. Đối tượng áp dụng

Các khách hàng có sản xuất kinh doanh ổn định, có hiệu quả và có nhu cầu tín dụng thường xuyên.

3. Cách thức, cơ sở xác định nhu cầu vốn

– Báo cáo quyết toán của năm trước

– Báo cáo quyết toán tại thời điểm gần nhất

– Kế hoạch sản xuất kinh doanh quý, năm

– Các hợp đồng kinh tế, hợp đồng thi công

4. Cách xác định hạn mức tín dụng

Cho vay ngắn hạn thực chất là loại cho vay bổ sung nguồn vốn đầu tư vào tài sản lưu động. Do vậy, xác định hạn mức vốn lưu động phải căn cứ vào nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp và trên cơ sở khai thác hết các nguồn vốn phi ngân hàng khác. Có như vậy mới xác định đúng và hợp lý nhu cầu vốn vay, tránh tình trạng cho vay quá mức cần thiết làm tổn hại đến khả năng thu hồi nợ. Mặc khác, không vì thế mà xác định quá khắt khe không đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho doanh nghiệp.

Căn cứ để xác định hạn mức tín dụng là kế hoạch tài chính của doanh nghiệp, trong đó dự báo chi tiết về tài sản và nguồn vốn. Các khoản mục trong bảng kế hoạch tài chính có thể liệt kê ở bảng dưới đây:

Hạn mức tín dụng doanh nghiệp là gì
Cách tính hạn mức tín dụng

Dựa vào kế hoạch tài chính nhận từ khách hàng nhân viên tín dụng sẽ tiến hành xác định hạn mức tín dụng theo từng bước như sau:

 Bước 1 : Xác định và thẩm định tính chất hợp lý của tổng tài sản.

 Bước 2 : Xác định và thẩm định tính chất hợp lý của nguồn vốn.

 Bước 3 : Xác định hạn mức tín dụng theo công thức tính hạn mức tín dụng sau :

Hạn mức tín dụng = Nhu cầu vốn lưu động – vốn chủ sở hữu tham gia.

Trong đó : Nhu cầu vốn lưu động = giá trị tài sản lưu động – nợ ngắn hạn phi ngân hàng (1) – Nợ dài hạn có thể sử dụng (2)

(1) Gồm : Phải trả người bán, Phải trả công nhân viên, Phải trả khác

(2) Chính là giá trị tài sản lưu động do nguồn dài hạn tài trợ.

HAY  :  Hạn mức tín dụng = (Chi phí sản xuất cần thiết trong năm theo kế hoạch / Vòng quay VLĐ) –  Vốn tự có – Các khoản huy động khác

Chi phí SX cần thiết = Tổng gía trị sản lượng (doanh thu thuần) theo Kế hoạch – Khấu hao cơ bản – Thuế – Lợi nhuận định mức

Vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần / TS lưu động bình quân

(tính toán dựa vào quyết toán năm trước)

Dựa vào cách tính hạn mức tín dụng trên bạn có thể xác xác định hạn mức tín dụng một cách dễ dàng.

Áp dụng công thức trên để sử dụng trong phương án tính toán về rủi ro trong bài luận văn quản trị rủi ro tài chính và luận văn quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng

Vay theo hạn mức tín dụng doanh nghiệp là công ty sẽ được ngân hàng cấp một hạn mức và doanh nghiệp được quyền rút theo hạn mức tín dụng đã được cấp trong một khoảng thời gian nhất định (tối đa không quá 12 tháng).

Đặc điểm của sản phẩm

Doanh nghiệp chỉ phải lập 01 hồ sơ cho nhiều khoản vay trong một chu kì kinh doanh (tối đa không quá 12 tháng) của mình.

Chỉ giới hạn dư nợ, không giới hạn doanh số.

Tổng doanh số cho vay trong thời gian cho vay có thể lớn hơn hạn mức tín dụng nếu doanh nghiệp thường xuyên trả nợ.

Xem thêm: Đất trồng cây có được thế chấp không

Đối với loại vay này, một hợp đồng tín dụng được sử dụng cho cả quý

  • Đến cuối quý, hợp đồng tín dụng sẽ được thanh lý và sang đầu quý sau, khách hàng muốn vay phải nộp bộ hồ sơ xin vay mới.

Lợi ích

  • Thủ tục vay đơn giản, tiện lợi có thể rút vốn vay nhiều lần với 01 bộ hồ sơ vay.
  • Doanh nghiệp có thể chủ động được nguồn vốn vay khi đã được cấp hạn mức tín dụng.
  • Thích hợp với doanh nghiệp có nhu cầu vốn thường xuyên, tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh và có uy tín đối với Ngân Hàng.
Hạn mức tín dụng doanh nghiệp là gì
Hạn mức tín dụng ngân hàng
  • Tài trợ việc đầu tư của doanh nghiệp bằng nguồn vốn trung hay dài hạn.
  • Thời hạn hoàn trả được thiết kế linh động, phù hợp với dòng ngân lưu của doanh nghiệp.
  • Lãi suất vay doanh nghiệp được tính trên cơ sở số dư nợ giảm dần.
  • Doanh nghiệp được hoạch định kế hoạch hoàn trả trong khoảng thời gian tối đa đến 5 năm.

Hồ sơ cho vay doanh nghiệp

  • Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu).
  • CMND/ Hộ chiếu, hộ khẩu, tình trạng hôn nhân
  • Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp.
  • Báo cáo tài chính doanh nghiệp 2 năm gần nhất.
  • Phương án kinh doanh hạn mức, các hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay
  • Tài sản đảm bảo: Bất động sản, động sản, giấy tờ có giá hoặc các TSBĐ khác được ngân hàng chấp thuận, bảo lãnh.

Phí và phương thức trả

  • Phí và lãi suất: Quy định trong từng thời kỳ.
  • Phương thức cho vay: cho vay hạn mức.
  • Thời hạn hạn mức: tối đa 12 tháng.
  • Thời hạn mỗi khoản vay: theo từng phương án cụ thể.
  • Phương thức trả nợ: trả lãi hàng tháng, trả gốc cuối kỳ của từng phương án hoặc khi khách hàng có nguồn thu.

Khác với loại vay thông thường, ngân hàng không xác định kỳ hạn nợ cho từng món vay mà chỉ khống chế theo hạn mức tín dụng,

⇒ Có nghĩa là vào một thời điểm nào đó nếu dư nợ vay của khách hàng lên đến mức tối đa cho phép, thì khi đó ngân hàng sẽ không phát tiền vay cho khách hàng.

Xem thêm: Vay doanh nghiệp không cần thu nhập

Hạn mức tín dụng doanh nghiệp là gì

Điều kiện cấp hạn mức tín dụng

  • Các doanh nghiệp trong nước có thời gian hoạt động kinh doanh kể từ thời điểm đăng ký liên tục từ 12 tháng trở lên
  • Hoặc có xác nhận của chính quyền địa phương về thời gian kinh doanh thực tế tối thiểu 12 tháng.
  • Có ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay, phương án kinh doanh….
  • Có đầy đủ năng lực tài chính và nguồn trả nợ rõ ràng.
  • Không có nợ xấu ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác.

Ngoài ra, vay doanh nghiệp bạn nên quan tâm thêm sản phẩm

  • Vay thấu chi doanh nghiệp
  • Vay đáo hạn công ty doanh nghiệp

Hy vọng bài viết vay tín dụng dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ giúp quý công ty vay vốn dễ dàng hơn.

Tham khảo: Vay tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank https://www.vietcombank.com.vn/Corp/Credit/CapitalSponsor.aspx