To see nghĩa là gì


Hỏi ĐápLà gìNgôn ngữNghĩa là gì

Hôm nay mình sẽ gửi đến các bạn một bài viết về Phrasal Verbs see about, Cụm Động từ phổ biến trong Tiếng Anh. Nằm trong chuyên mục mỗi bài mình sẽ giúp các bạn tìm hiểu một Phrasal Verbs. Hy vọng đem lại cho các bạn những kiến thức về Cụm động từ chi tiết nhất và sát thực nhất trong việc vận dụng vào giao tiếp trong cuộc sống. Như mọi khi bài viết này sẽ tổng hợp mọi thứ về định nghĩa,cấu trúc và cách dùng thông dụng nhất của see about trong Tiếng Anh. Mình thấy nó là một loại từ khá phổ biến và hay đáng được tìm hiểu. Cùng StudyTiengAnh theo dõi ngay nhé. Chúc các bạn học tốt!!!

see about là gì

see about trong Tiếng Anh

1. See about trong Tiếng Anh là gì?

See about

Cách phát âm: /siː əˈbaʊt/

Định nghĩa:

Đây là một cụm từ dùng để thể hiện quan điểm, cái mà bản thân nhìn thấy được về một cái vấn đề khi muốn nói về một điều gì đó hoặc những vấn đề, sự kiện, hình ảnh nào đó sẽ xảy đến,xảy ra trong một thời gian nào đó.

Loại từ trong Tiếng Anh:

Là một cụm động từ rất phổ biến nhiều trong đời sống.Dễ dàng vận dụng trong nhiều tình huống khác nhau.

Cụm động từ này cũng có tính chất và cách dùng tương tự như những cụm đồng từ khác. Có thể đi với nhiều loại từ khác nhau trong nhiều cấu trúc đa dạng trong Tiếng Anh

  • My mother and I went together to my mother's bookstore to find a variety of family books and she asked the staff to get her special varieties she wanted to see about flower arranging, cooking, embroidery techniques,...
  • Tôi và mẹ tôi cùng nhau đi đến nhà sách mẹ tôi tìm rất nhiều thể loại sách gia đình và bà ấy yêu cầu nhân viên lấy cho bà nhiều loại đặc biệt muốn xem về cắm hoa, nấu ăn, kĩ thuật thêu,...
  • I went to the fresh flower shop, I searched for a variety of flowers for my family and asked the staff to pick up a special variety that I wanted to see about hydrangeas, sunflowers, and velvet roses.
  • Tôi đi đến cửa hàng hoa tươi, tôi tìm rất nhiều thể loại loài hoa tặng gia đình và yêu cầu nhân viên lấy nhiều loại đặc biệt muốn xem về hoa cẩm tú cầu, hướng dương, hoa hồng nhung.
  • She walked into the store and asked to see about more designs of the latest collection.
  • Cô ấy bước vào cửa hàng và yêu cầu được xem về nhiều mẫu thiết kế của bộ sưu tập mới nhất.

2. Cách sử dụng cụm động từ see about trong nhiều trường hợp trong Tiếng Anh:

see about là gì

see about trong Tiếng Anh

Trong tình huống để chuẩn bị hoặc đối phó với một hành động hoặc sự kiện, hoặc để sắp xếp cho một việc gì đó được thực hiện ta dùng ngay cụm động từ see about

  • It's late now - I'd better take see about lunch and think about what you need to do to make it easier to fall asleep.
  • Bây giờ đã muộn - tốt hơn là tôi nên xem về bữa trưa mà hãy nghĩ xem bạn cần làm gì để có thể dễ ngủ hơn đi.
  • You should see about cutting your hair rather than spending a lot of money on repairing damaged hair after dyeing and perming your hair for a long time.
  • Bạn nên xem việc cắt tóc hơn là tốn nhiều tiền vào việc sửa chữa tóc hư tổn sau khi nhuộm, ủ tóc trong thời gian dài.

Hành động nói về sự nhận biết những gì xung quanh bạn bằng cách sử dụng đôi mắt của bạn:

  • The teacher could see about the children had been fighting at school.
  • Giáo viên có thể thấy về những đứa trẻ đã đánh nhau ở trường.
  • From the window, we could see about the children playing badminton in the yard.
  • Từ cửa sổ, chúng tôi có thể nhìn thấy những đứa trẻ đang chơi cầu lông trong sân.
  • His parents saw about his hard work when he was presented with the winner's medal.
  • Cha mẹ anh đã nhìn thấy về sự cố gắng phấn đấu của anh ta khi anh được trao huy chương của người chiến thắng.

Cụm động từ see about dùng trong tình huống về thời gian hoặc địa điểm khi điều gì đó xảy ra:

  • This summer has seen about the end of the cherry blossom season in the vast gardens of Australia.
  • Mùa hè này đã chứng kiến sự kết thúc của của mùa trái cherry chín mộng tại những khu vườn rộng lớn của nước Úc.
  • I've seen about a few houses but none that I've really liked very much.
  • Tôi đã nhìn thấy về khoảng một vài ngôi nhà nhưng không có ngôi nhà nào mà tôi thực sự rất thích.
  • I have not seen about any shoes that I want to buy like the special edition Nike combo shoes like this one.
  • Tôi chưa thấy bất kỳ đôi giày nào mà tôi muốn mua như đôi giày Nike phiên bản kết hợp đặc biệt như lần này.

3. Những cấu trúc về cụm động từ see about trong Tiếng Anh:

see about là gì

see about trong Tiếng Anh

see about doing something: xem về việc làm gì đó

  • She's gone to see about getting tickets for the concert opera.
  • Cô ấy đã đi để xem về việc nhận được vé cho buổi hòa nhạc opera.

well see about that: chúng ta sẽ thấy về điều đó

  • I want to go to Johnsons tonight so i said that: Well, well have to see about that soon.
  • Tôi muốn đến Johnsons tối nay nên tôi đã nói rằng: "Chà, chúng ta sẽ phải xem về điều đó sớm thôi."
  • Kate wants to go to this party, huh? Well, we'll see about that right now!
  • Kate muốn đi dự tiệc này hả? Chà, chúng ta sẽ xem về điều đó ngay bây giờ!
  • Kenny will have to see about getting a visa for study aboard.
  • Kenny sẽ phải xem về việc xin visa du học.

Hi vọng với bài viết này, StudyTiengAnh đã giúp bạn hiểu hơn về see about trong Tiếng Anh nhé!!!